Project Description

Chất gia cố lực Sika Carbodur Plates

Tấm sợi cacbon ép đùn dùng để gia cố kết cấu

Sika Carbodur PlatesSika CarboDur plates là tấm polyme được gia cố bằng nhiều sợi cacbon ép đùn dùng để gia cố bê tông, gỗ và kết cấu xây dựng Các tấm cacbodur được gắn kết vào kết cấu làm thành phần gia cố bên ngoài nhờ vào chất kết dính epoxy Sikadur 30 ở điều kiện thường (để biết thêm chi tiết về chất kết dính vui lòng tham khảo tài liệu kỹ thuật kèm theo)

Dạng / Màu
Tấm mỏng / Đen

Đóng gói
Có thể cắt nhiều kích cỡ theo tài liệu kỹ thuật

Hạn sử dụng
Không giới hạn nếu lưu trữ đúng cách

Tải tài liệu

datasheet-sika-carbodur-plates.pdf

Ứng dụng và ưu điểm khi dùng Sika Carbodur Plates:


Ứng dụng

Dùng để gia cường kết cấu sau:

Gia tăng tải trọng:

  • Sàn nền và dầm
  • Cầu để tương ứng với sự gia tăng tải trọng hướng trục
  • Sự lắp đặt thiết bị máy móc lớn
  • Chống rung cho kết cấu
  • Thay đổi mục đích xây dựng

Sự hư hại của các hạng mục kết cấu:

  • Hư hỏng của các vật liệu xây dựng ban đầu
  • Cốt thép bị ăn mòn
  • Va chạm phương tiện
  • Cháy
  • Động đất

Cải tiến dịch vụ:

  • Giảm bớt độ lệch
  • Giảm ứng suất cho cốt thép
  • Giảm nứt theo chiều ngang
  • Giảm độ mỏi

Thay đổi hệ thống kết cấu:

  • Không cần sử dụng tường và cột
  • Loại bỏ các hạng mục sàn cho lổ hổng

Thay đổi chỉ tiêu kết cấu:

  • Động đất
  • Quan điểm thiết kế thay đổi

Hư hỏng do thiết kế hoặc xây dựng:

  • Không đầy đủ cốt thép
  • Không đủ chiều sâu kết cấu

Ưu điểm

  • Không bị ăn mòn
  • Cường độ cao
  • Độ bền tuyệt hảo
  • Nhẹ
  • Không giới hạn chiều dài, không dùng chỗ nối
  • Độ dày tổng thể thấp và có thể sơn chồng lên
  • Dễ vận chuyển (cuộn tròn lại)
  • Điểm giao hay cắt ngang đơn giản
  • Kháng độ mỏi rất tốt
  • Dễ chuẩn bị tấm đỡ
  • Có sự kết hợp giữa cường độ cao và modun đàn hồi
  • Kháng kiềm rất cao
  • Lau chùi ở chỗ đầu cuối mà không sợ tách các sợi nhờ vào công nghệ ép đùn sợi cacbon
  • Đạt yêu cầu sử dụng nhiều nơi trên thế giới

Thông số kỹ thuật Sika Carbodur Plates:


Tỷ trọng

1.60 g/cm2


Kháng nhiệt

> 150oC


Thể tích sợi

> 68% (kiểu S)