Project Description

Vữa dán gạch Sika Tilebond GP

Vữa dán gạch gốc xi măng, 1 thành phần, trộn và đóng gói sẵn

Sika Tilebond GPSika Tilebond GP là vữa dán gạch đóng gói sẵn, 1 thành phần, kết hợp giữa xi măng với cát chọn lọc và một số phụ gia. Chỉ yêu cầu thêm nước là sử dụng.

Dạng / Màu
Bột / Xám bê tông

Đóng gói
Bao 5 Kg hoặc bao 25 Kg

Hạn sử dụng
Tối thiểu 6 tháng nếu lưu trữ đúng cách

Tải tài liệu

test-sika-tilebond-gp.pdf
test-sika-tilebond-gp-voc.pdf
datasheet-sika-tilebond-gp.pdf

Ưu điểm khi dùng Sika Tilebond GP:


Ưu điểm

  • Trộn sẵn ở nhà máy – chất lượng ổn định
  • Khả năng phủ tốt: 7 – 8 m2 với 25 Kg (độ dày của lớp vữa tối thiểu 2 mm)
    Lưu ý: Lớp phủ thực tế sẽ khác tùy thuộc vào kích thước của gạch
  • Khả năng làm việc tốt nhất. Tiết kiệm thời gian 25% – 50%
  • Độ bám dính tốt
  • Gạch có thể điều chỉnh trong vòng 20 phút sau khi thi công
  • Thời gian ninh kết chậm
    Bắt đầu: > 6 giờ
    Kết thúc: < 9 giờ

Thông số kỹ thuật Sika Tilebond GP:


Tỷ trọng

1.58 Kg/Lít (vữa khô)
1.85 Kg/Lít (vữa mới trộn)


Tỷ lệ trộn

Nước : Bột Sika Tilebond GP = 1 : 4.50 (theo khối lượng)
Nước : Bột Sika Tilebond GP = 1 : 3.00 (theo thể tích)
Khoảng 5 – 6 Lít nước sạch cho một bao 25 kg


Mức độ tiêu thụ

1 bao cho khoảng 12.2 Lít vữa
Cần 62 bao để tạo 1 m3 vữa


Mức độ phủ

∼ 7 – 8 m2 cho bao 25kg (với độ dày lớp vữa 2 mm)
Mức tiêu thụ phụ thuộc vào độ nhám bề mặt và độ bằng phẳng của mặt nền cũng như kích thước của gạch và kỹ thuật trải lắp đặt (lắp đặt đơn giản hay phết vào mặt sau).


Tính đồng nhất

Dày, vữa có tính lưu biến


Thời gian thi công

60 phút (ở 27oC / độ ẩm 65%)

Thời gian điều chỉnh được

Khoảng 20 phút

Thời gian chờ trước khi chà ron

  • Cho tường: sau 7 – 8 giờ (tùy thuộc vào nhiệt độ)
  • Cho sàn: sau 24 giờ
  • Đưa vào sử dụng: sau 14 ngày

Nhiệt độ thi công

Tối thiểu: 8oC
Tối đa: 40oC


Kháng ẩm

Cực tốt

Kháng nấm

Cực tốt

Kháng dung môi và dầu

Tốt

Kháng axít và kiềm

Kém

Kháng nhiệt độ

Lên đến 90oC


Cường độ nén

∼ 15 N/mm2 (28 ngày)

Cường độ bám dính

∼ 1.0 N/mm2 (trên bề mặt bê tông đã làm ẩm)